Bắt quả tang, bắt tận tay, day tận mặt
(2010-01-08 21:10:34)
|
|
Một tội danh thường thấy thời trước (a common felony of the past) là việc bắt trộm và giết thịt (butchering) lợn, cừu, bò của người khác. Nhưng theo hình luật (legal codes), chỉ riêng việc sở hữu thịt tươi (fresh meat) của những con vật vừa bị trộm thôi thì chưa đủ chứng cứ để cấu thành tội phạm (not constitute proof of crime). Chỉ khi nào bắt được tên trộm với đôi bàn tay còn đẫm máu con vật, người ta mới có thể truy tố hắn.
|
|
|
Khuôn vàng thước ngọc
(2009-08-31 23:42:56)
|
|
Nếu bạn cứ lấy những chuẩn mực đạo lý của một thuở nào đó rất xa xưa, ví dụ như câu Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy (xin tạm dịch là a son or a daughter should marry anyone his or her parents want him or her to), ra áp dụng cho đời nay, thì e có khi bạn sẽ vấp phải sự phản đối của nhiều người.
|
|
|
Yêu trộm nhớ thầm
(2008-12-19 01:18:35)
|
|
Nhớ có lần được người bạn thân đọc cho nghe một bài thơ tuyệt hay, dịch từ tiếng Pháp, lâu rồi không nhớ tác giả là ai và ai là người dịch. Chỉ nhớ bài thơ có tựa đề là Tình tuyệt vọng:
|
|
|
Rửa tay gác kiếm, xóa bỏ hận thù
(2008-12-16 04:46:49)
|
|
Hatchet là cái rìu cán ngắn, dùng làm vũ khí đánh nhau. Thành ngữ tiếng Anh có câu bury the hatchet. Dịch là rửa tay gác kiếm thì nghe e giống tiểu thuyết kiếm hiệp Kim Dung quá, nhưng nói “chôn cái rìu” như kiểu dân Mỹ nói thì lại sợ dân Việt mình nghe không quen nên không hiểu. Thôi thì xin cứ kể câu chuyện sau đây để bạn đọc tự quyết định cách hiểu.
|
|
|
Đi đầu, đi tiên phong
(2008-12-10 02:49:54)
|
|
Nhiều thành phố lớn trên thế giới như Luân Đôn của Anh, Leningrad của Nga sở dĩ trở nên quan trọng và phồn thịnh là do nằm bên (situated on) những con sông lớn, tiện lợi cho lưu thông hàng hóa. Tuy nhiên vào những lúc thời tiết giá lạnh, địa hình thuận lợi này (this georaphical advantage) không còn ý nghĩa gì hết. Băng đóng đầy trên mặt sông hồ, bám cứng cả những con tàu lớn (even large ships were ice-bound), biến chúng trở thành vật vô dụng phải nằm bến suốt nhiều tuần liền.
|
|
|
Tẩy chay
(2008-12-06 04:12:57)
|
|
Có bao giờ bạn từng tẩy chay (boycott) một nhà sản xuất nào đó bằng cách kiên quyết không thèm mua, không thèm sử dụng sản phẩm của họ chưa?
|
|
|
Cắn răng chịu đựng
(2008-11-24 03:27:27)
|
|
Khi lâm vào cảnh tiến thoái lưỡng nan (between a rock and a hard place), không biết tính đường nào cho tiện, nếu nói theo cách nói của người Anh, có lẽ bạn đành phải cắn đầu đạn (bite the bullet) và đi tiếp. Lắm khi cắn đầu đạn là giải pháp duy nhất để đối phó với tình huống (sometimes that is the only alternative to calling things quits).
|
|
|
Bikini
(2008-11-24 02:57:35)
|
|
Vào năm 1947, lần đầu tiên người ta bày bán các hiệu thời trang loại áo tắm phô bày hầu như toàn bộ các đường cong hấp dẫn trên cơ thể người phụ nữ (to reveal practically every asset of a woman’s figure). Trong khi nghĩ cách đặt tên cho loại trang phục bốc lửa này (daring garment), các nhà thiết kế nhận thấy cánh mày râu khi gặp nó lần đầu tiên thường có phản ứng giật nảy người như thể nó là một quả bom nguyên tử sắp nổ (reacted like it was an atomic bomb).
|
|
|
Bà xã yêu quí
(2008-11-20 09:23:52)
|
|
Những người theo thanh giáo (puritans) cùng với những người cuồng tín khác (other zealots) đã đóng góp nhiều thuật ngữ tôn giáo (religious terms) vào kho tàng chung của ngôn ngữ nước Anh. Theo giáo lý (doctrine) của họ, mỗi con người sinh ra đều có hai phần: linh hồn và thể xác (soul and body). Và linh hồn được xem là quan trọng hơn, nên họ gọi đó là phân nửa tốt đẹp hơn (better half).
|
|
|
Vòng vo tam quốc, không đi thẳng vào trọng tâm vấn đề
(2008-11-20 09:21:25)
|
|
Khi đi săn lợn rừng, lúc cam go nguy hiểm nhất không phải là lúc đối diện trực tiếp với con thú, mà là lúc đi tìm kiếm nơi ẩn náu của nó. Giới quý tộc (noblemen) thích đi săn nhưng lại không muốn tự mình thực hiện phần công việc nguy hiểm này. Bởi vậy họ mới bỏ tiền ra thuê những thanh niên địa phơng đi lùng sục khắp trong rừng, khắp các đầm lầy (swamps), khua động ầm ĩ để xua lợn về phía thợ săn.
|
|