|

Trường Đại học Tứ Xuyên là trường đại học trọng điểm Quốc gia trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo Trung Quốc. Hiện nay trường có quy mô lớn nhất và đào tạo nhiều chuyên ngành nhất ở khu vực miền Tây Trung Quốc. Trường hiện có 32 học viện, đào tạo 113 chuyên ngành đại học, 162 chuyên ngành cao học, cấp học vị tiến sĩ 96 chuyên ngành và 16 trạm đào tạo lưu động tiễn sĩ khoa học. Đặc biệt trường có thế mạnh về y học. Tổng số học sinh hiện nay của trường là 65.000 học sinh trong đó có 29.000 học sinh đại học, nghiên cứu sinh cao học 13.000, nghiên cứu sinh tiến sĩ 3.000.
Trường được đào tạo lưu học sinh được Chính phủ cấp học bổng. Từ năm 1979 trường bắt đầu đào tạo lưu học sinh đến năm 2002 đã đào tạo được 571 học sinh, trong đó đào tạo trình độ đại học các ngành là 79 học sinh, nghiên cứu sinh cao học là 23 và 4 tiến sĩ. Đào tạo 380 lưu học sinh không cấp học vị chuyên ngành Hán ngữ và đào tạo nâng cao các ngành là 56 học sinh.
Nhà trường có học bổng văn hoá truyền thống cấp cho lưu học sinh học chuyên ngành tôn giáo.
I. Các chuyên ngành chủ yếu có tuyển sinh lưu học sinh
Trình độ đại học (Kèm theo"*"có tuyển sinh cao học)
-
Hán ngữ (lưu học sinh trình độ đại học)
-
Công nhệ và hoá học thuộc da*
-
Quản lý công thương*
-
Quản lý du lịch
-
Thư viện học*
-
Tôn giáo học*
-
Triết học
-
Pháp luật
-
Y học lâm sàng*
-
Hoá sinh*
-
Công nghệ sinh học*
-
Kỹ thuật ứng dụng máy vi tính*
Trình độ cao học (Kèm theo"#"có tuyển sinh tiến sĩ)
Chuyên ngành đào tạo tiến sĩ
-
Tôn giáo học
-
Văn tự hán ngữ học
-
Lịch sử Cổ đại Trung Quốc
-
Bảo tàng học và khảo cổ học
-
Công nghệ sinh học
-
Công nghệ và hoá học thuộc da
Đào tạo không cấp học vị
Tiến tu sinh cao cấp, tiến tu sinh phổ thông, bao gồm tiến tu sinh chuyên ngành tiếng hán, lưu học sinh học ngắn hạn, bao gồm lưu học sinh học tiếng hán.
II. Mức học phí: 1 RMB ~ 1.900 VNĐ
Chương trình đào tạo dài hạn (1 năm học trở lên)
* Các chuyên ngành Khoa học xã hội:
- Đại học: 14.500 RMB/năm
- Cao học: 18.000 RMB/năm
- Tiến sỹ: 23.000 RMB/năm
- Tiến tu: 15.000 RMB/năm
- Tiến tu sinh cao cấp: 20.500 RMB/năm
* Các chuyên ngành Khoa học tự nhiên:
- Đại học: 20.000 RMB/năm
- Cao học: 23.000 RMB/năm
- Tiến sỹ: 37.000 RMB/năm
- Tiến tu: 20.500 RMB/năm
- Tiến tu sinh cao cấp: 23.000 RMB/năm
* Chuyên ngành y khoa:
- Đại học: 28.000 RMB/năm
- Cao học: 32000 RMB/năm
- Tiến sỹ: 40.000 RMB/năm
- Tiến tu: 28.000 RMB/năm
- Tiến tu sinh cao cấp: 32.000 RMB/năm
Chương trình đào tạo ngắn hạn (dưới 1 năm học)
* 1 tuần: - Ngành khoa học xã hội: 820 RMB
- Ngành Khoa học tự nhiên và y khoa: 1.230 RMB
* 4 tuần: - Ngành khoa học xã hội: 2.460 RMB
- Ngành Khoa học tự nhiên và y khoa: 4.920 RMB
* 1 học kỳ: - Ngành khoa học xã hội: 7.250 RMB
- Ngành Khoa học tự nhiên và y khoa: 16.400 RMB
III. Điều kiện sinh hoạt và nhà ở
Để tạo điều kiện thuận tiện cho việc hoc tập cho các lưu học sinh nhà Trường còn cung cấp hệ thống ký túc xá với các mức giá khác nhau phù hợp với điều kiện kinh tế của học sinh. Trong phòng sinh viên được trang bị các thiết bị sinh hoạt cần thiết. Phòng tiêu chuẩn của ký túc xá sẽ được trang bị tivi, tủ lạnh, điều hòa, điện thoại, nhà vệ sinh, máy giặt công cộng ...
Nhà trường có 3 khu, mỗi khu đều có các điều kiện phục vụ: bệnh viện, siêu thị, cửa hàng, bưu điện, nhà ăn sinh viên. Mức ăn của lưu học sinh khoảng 20RMB-40RMB/ngày/người. Trong trường có sân bóng rổ, sân tenis, sân bóng đá, bể bơi, nhà thi đấu bóng bàn.
(Theo tintucduhoc.com)
|